tin tức

Các thuật ngữ đồ họa WEB

14/06/2011 - Xem: 787

Anaglyphs – di chuyển các hình ảnh với các kênh màu đỏ và xanh tạo ra các mảnh vỡ và tập hợp lại vì vậy sẽ tạo cho hình ảnh có dạng 3-d khi xem thông qua một tấm kính.

Alpha Channel – Một kênh được sử dụng để lưu lại vùng chọn lựa trong các phần mềm đồ họa.

Anti-Aliasing – Khi các hình đối tượng chọn lựa hoặc xử lý thường xuất hiện răng cưa, vậy thuật ngữ này dùng đặt tên chức năng giảm hiệu ứng răng cưa làm hình mịn hơn.

Aspect Ratio – quan hệ tỉ lệ giữa độ cao và chiều rộng của hình ảnh sẽ được giữ nguyên.

Bezier Curve – Một đường cong hoặc đường dẫn được định nghĩa bằng công thức toán học; một dạng đường vẽ bởi máy tính bằng công cụ pen trong các phần mềm đồ họa.

Bitmap – Hình ảnh tạo bởi các điểm ảnh pixels.

CMYK – Cơ sở của màu mực sử dụng trong công nghệ in thương mại (Cyan, Magenta, Yellow và Black) nó là một chế độ hay không gian mày được sử dụng trong các phần mềm đồ họa.

Control Handles – Các điểm chỉ định tới một nút trên một đường cong Bezier được sử dụng để thay đổi hình dạn và góc của các đoạn gần kề nhau trong đường cong.

Dithering – các điểm màu khác biệt rải rác trong một hình ảnh được sử dụng để tạo cho hình các màu bổ trợ, mở rộng. Ở đó các màu khác không có vì đã bị giới hạn bởi số màu trong bảng màu chính. Thường sẽ tạo ra các mảng màu vờn làm cho hình ảnh mềm mại hơn.

DPI – Dots per inch (một đơn vị đo độ phân giải của máy in)

EXIF – Exchangeable Image File Format (một định dạng khác của ảnh JPEG) tạo cho việc chuyển đổi hình ảnh giữa các thiết bị được dễ dàng hơn (giữa các máy quay kỹ thuật số) và các phần mềm (các file ảnh của phần mềm).

Handles – Các điểm đặt xung quanh một đối tượng cho phép nó có thể kéo, thay đổi kích thước hoặc kéo căng.

Histogram – Một đồ thị mô tả các dải tông của một hình ảnh; vị trí cực trái mô tả các điểm ảnh màu đen, các vị trí cực phải mô tả các điểm ảnh màu trắng và tất cả các tông khác được phân đều ở giữa.

Interpolation – Một thuật ngữ được dùng trong các phần mềm đồ họa mô tả việc thêm các điểm ảnh vào một hình ảnh dựa trên các màu đã có đặt xung quanh điểm ảnh gốc. Tạo cho hình ảnh gần với hình cũ khi phóng to kích thước. Đó còn gọi là phương pháp nội suy hình ảnh.

Mask – một kỹ thuật phần mềm đồ họa tạo ra mặt nạ, được sử dụng để bảo vệ một vùng chỉ định trong một hình ảnh. Có thể che nó đi, nhưng không xóa mất hình chỗ đó cho nên có thể khôi phục lại dễ dàng.

Megapixel – Một triệu điểm ảnh

metafiles – Đồ họa chứa đựng cả dữ liệu hình ảnh bitmap (raster) và dữ liệu vector.

Moire – Các vết gây trở ngại xuất hiện trên một hình ảnh khi quét bằng máy quét từ các tờ báo hoặc quyển sách.

Native file Format – Định dạng file mặc định sử dụng chỉ định cho ứng dụng phần mềm mà không có thể chuyển đổi sang ứng dụng khác. Ví dụ word có .doc, excel có .xls, photoshop có .psd, flash có .fla ...

Nodes – Các điểm qua đó tạo thành một đường dẫn path. Trong một số phần mềm đồ họa web các node (nút) được gọi là các điểm neo (anchor point).

Out of Gamut – từ này chỉ ra các màu giới hạn bên trong phần mềm đồ họa mà không thể tái tạo lại trong chế độ màu CMYK. Các phần mềm đồ họa web làm việc với hình ảnh RGB thông qua tiến trình xử lý. Ngoài ra với chức năng Out of Gamut thì người thiết kế in ấn cũng dễ dàng phát hiện những màu mà in ra máy in CMYK sẽ có nguy cơ lệch màu.

Path – một đường viền chung của một đối tượng có thể hở hoặc kín và có thể là hình kết hợp các đoạn thẳng và đoạn cong; các đường path mở là các đoạn cong thẳng có thể thay đổi độ dày, một đường path đóng là một hình có một đường viền và phần bên trong có thể tô.

Pixel – là thành phần hiển thị nhỏ nhất bao gồm hình ảnh bạn nhìn tháy trên màn hình máy tính hoặc màn hình tivi.

PPI – Pixels per inch; đơn vị đo độ phân giải màn hình.

Product Activation – đợớc sử dụng cho sản phần phần mềm đồ họa để tạo quyền tác giả bằng cách đảm bảo phần mềm đồ họa đó có giấy phép. Một khung thời gian cho phép phần mềm được sử dụng trong giới hạn nào đó thì sẽ phải ngừng lại nếu không khai báo.

Rasterising – tiến trình bên trong phần mềm đồ họa mà các hình ảnh vector kết hợp với bitmap.

Resample Command – tiến trình các phần mềm đồ họa sử dụng để tăng hoặc giảm kích thước/ độ phân giải của một bitmap dựa trên hình ảnh.

Resolution – đơn vị bên trong phần mềm đồ họa xác định chất lượng của một bức ảnh. Nó thường được định nghĩa theo pixel, dots-per-inch hoặc lines-per-inch.

RGB – Chức năng màu bên trong phần mềm đồ họa dựa trên các màu chính là Red (đỏ), Green (lục) và Blue (xanh).

Selection Marquee – Đây là các đường gạch - gạch bao quanh một vùng hình ảnh. Trong một phần mềm đồ họa nó sẽ chuyển động (như dạng kiến bò) - sử dụng để chọn một vùng hình ảnh cần xử lý nào đó. Thuật ngữ mô tả nó còn sử dụng là ‘marching ants’ (kiến bò).

Splines – hoặc chung chung hơn như B-Splines sử dụng trong phần mềm đồ họa 3-D để mô tả các đường cong mịn (tương tự như đường cong Bezier) nhưng các cạnh của hình này có thể kết nối với 2 đoạn của hình khác.

Standard Image Format – Đây là định dạng được sử dụng bên trong phần mềm đồ họa mà cho phép tương thích chéo (cross-platform compatible) và hỗ trợ bởi nhiều ứng dụng đồ họa có thể đọc được.

TWAIN – đây là giao diện chuẩn cho Windows và Macintosh dễ dàng nhận dạng thiết bị phần cứng hình ảnh như (máy quét ảnh scanner và máy quay kỹ thuật số). Có tác dụng kết nối chúng với các phần mềm xử lý ảnh.

Web Safe Palette – Tập hợp 216 màu sẽ không có dither khi hiển thị trên hệ thống đặt chế độ 256 màu. Nó được ứng dụng vì chỉ có 40 màu được sử dụng trên Windows và Macintosh trong việc thiết kế WEB thông thường. Bảng màu này là bảng màu an toàn cho thiết kế WEB.


(itgate)

Liên kết

Tin được quan tâm nhất

Quản cáo